VĂN BẢN PHÁP LUẬT
VĂN BẢN MỚI
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ HỮU TRÍ TUỆ
QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
MẪU VĂN BẢN
Hãy để luật sư giúp đỡ bạn
Hà nội

   Tư vấn số 08

   Tư vấn số 01

   Tư vấn số 02

   Tư vấn số 03

   Tư vấn số 04

   Tư vấn số 05

TP.Hồ Chí Minh

   Tư vấn số 06

   Tư vấn số 07

Quảng cáo
Thống kê website
  Số tin bài:905
  Số văn bản:8086
Hôm nay :Thứ Hai, ngày 26, 2022
Thủ tục của Sở KH&ĐT
Thủ tục 10 : Cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước
 
 
 
  1. Thẩm quyền: Trình UBND
  2. Nơi tiếp nhận và hoàn trả kết quả giải quyết hồ sơ
-         Tên Phòng (Ban) nhận và trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
-         Địa chỉ: Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố. Nếu tại Hà Nội, số 17 Trần Nguyên Hãn- Hà Nội
-         Điện thoại: 8257410                            
-         Fax:                             
       
  1. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính
1) Giấy giới thiệu (hoặc uỷ quyền) của người đến giao dịch
2) Đơn đăng ký ưu đãi đầu tư (hoặc bổ sung ưu đãi) lập theo mẫu Mẫu MĐƯĐĐT hoặc MĐƯĐĐTBS (đối với trường hợp bổ sung ưu đãi)
3) Báo cáo kết quả thực hiện dự án lập theo mẫu Mẫu BCTHDA2 hoặc Mẫu BCTHDA1 (đối với trường hợp bổ sung ưu đãi)
4) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao hợp lệ)
4.1. Đối với doanh nghiệp nhà nước mới thành lập chưa làm thủ tục đăng ký kinh doanh thì thay bằng bản sao Quyết định thành lập doanh nghiệp. 4.2. Đối với cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá là bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
5) Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã được cấp nếu đề nghị cấp bổ sung (bản sao hợp lệ)
6) Quyết định đầu tư theo thẩm quyền quy định của Nhà nước (hoặc bản sao hợp lệ)
7) Dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư: Dự án (Phương án) đầu tư phải nêu rõ: chủ đầu tư, ngành, nghề đầu tư, địa điểm thực hiện, phương án kỹ thuật, công nghệ, nhu cầu thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải, phương án huy động vốn,hoàn vốn, số lao động sử dụng, thuyết minh về khả năng xuất khẩu trên 30% tổng doanh thu của dự án trong năm tài chính (nếu các điều khoản ưu đãi được hưởng do sản xuất hàng xuất khẩu đem lại)... theo đúng quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành tại Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
8) Bản sao về mã số thuế (đơn vị tự sao y bản chính), mã số thuế xuất khẩu (nếu có)
9) Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiên vận tải chuyên dùng đề nghị miễn thuế nhập khẩu (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu Mẫu DMMMTB đã niêm yết)
Trường hợp máy móc, thiết bị của dự án đã nhập khẩu về thì kèm theo hợp đồng mua máy móc thiết bị (nếu là hợp đồng ngoại thì có bản dịch hợp lệ kèm theo), tờ khai danh mục nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua Hải quan xác nhận. Trường hợp nhà đầu tư có dự án trước đây đã được UBND tỉnh, thành phố trước đây cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trong đó có nội dung miễn thuế nhập khẩu nhưng nay mới nhập khẩu thì gửi công văn đề nghị miễn thuế nhập khẩu, kèm theo các giấy tờ đã nêu ở trên (có kèm bản gốc để rà soát, đối chiếu trình UBND Thành phố xét cấp phụ lục danh mục máy móc, thiết bị cùng Giấy chứng nhận Ưu đãi đầu tư)
10) Giấy tờ về đất (Bản sao hợp lệ):
10.1. Hợp đồng thuê đất hoặc thuê địa điểm sản xuất hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân (Nếu có)
10.2. Quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền theo quy định cấp (nếu có)
10.3. Giấy tờ sở hữu về địa điểm đầu tư dự án, giấy tờ khác (nếu có)...
  1. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:
a.       Ngày trong tuần: Các buổi sáng ngày làm việc trong tuần (thứ 2 đến thứ 6)
b.      Giờ trong ngày: 8h30 đến 11h30
c.       Số ngày trả kết quả:
1) Thời gian trả lời về tính hợp lệ của hồ sơ (kể từ ngày Bộ phận TNHSHC nhận hồ sơ ban đầu): 03 ngày làm việc
2) Thời gian cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (không bao gồm thời gian chủ đầu tư hoàn chỉnh lại hồ sơ theo yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh tại các văn bản, thông báo của Sở Kế hoạch & Đầu tư): 15 ngày làm việc
(Trường hợp cần thiết phải đi thực tế tại địa điểm thực hiện dự án theo chỉ đạo của UBND tỉnh, thành phố sẽ thông báo sau)
  1. Các khoản phí theo quy định và phí dịch vụ
Không có
  1. Cơ sở pháp lý
Luật và Pháp lệnh
 
Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20/5/1998

Chính phủ

 
 
 

 

 
Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung danh mục A, B, C ban hành phụ lục kèm theo nghị định số 51/1999/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 

Bộ và cơ quan ngang Bộ

 

 

  

 

 

 

 

UBND Thành phố

 
 
 

 

 
Quyết định số 05/2005/QĐ-UB ngày 18/1/2005 của UBND thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư;   
Quyết định số 116/2002/QĐ-UB ngày 14/8/2002 của UBND thành phố Hà Nội về việc phân cấp UBND các Quận, huyện quyết định đầu tư, ủy quyền quyết định đầu tư và phân công giám định đầu tư cho các Sở thuộc Thành phố Hà Nội  
Sở chuyên ngành
 
Quyết định số 176/QĐ-KH&ĐT ngày 12 tháng 8 năm 2004 về Ban hành bản “Quy định tạm thời về quy trình và thời hạn giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa” của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội 
 
YÊU CẦU DỊCH VỤ
Họ tên: *
Địa chỉ: *
Điện thoại: *
Email:
Tiêu đề / yêu cầu : *
Nội dung yêu cầu:
Mã bảo vệ : Thay đổi hình ảnh
Chú ý: Những mục có dấu (*) bắt buộc phải nhập
 
Các bài viết liên quan:
» Thủ tục 23: Xác nhận việc thay đổi hình thức hoạt động, đổi tên chi nhánh, đổi tên văn phòng giao dịch tại Hà Nội của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc các địa phương khác
» Thủ tục22: Xác nhận nhân sự HĐQT và Ban giám đốc, văn phòng điều hành, Ban điều phối đối với doanh nhgiệp có vốn đâu tư nước ngoài
» Thủ tục21: Mở chi nhánh /văn phòng giao dịch /kho trung chuyển/cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại Hà Nội của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc các địa phương khác
» Thủ tục 20: Điều chỉnh giấy phép đầu tư (bao gồm: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức đầu tư/pháp định, thay đổi tỷ lệ góp vốn của các bên, điều chỉnh mức thuế suất, điều chỉnh tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm …)
» Thủ tục19: Cấp giấy phép đầu tư
» Thủ tục 9: Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu
» Thủ tục 8: Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
» Thủ tục 7: Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu
» Thủ tục 6: Thẩm định và phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án
» Thủ tục5: Quy trình thẩm định và trình phê duyệt BCNCKT dự án đầu tư
QUẢNG CÁO